5 Mức Phạt Mới Nhất Về Luật Vi Phạm Đất Đai Có Hiệu Lực Từ 2020

Thư viện pháp luật

Lượt xem: 100 02/01/2020

5 mức phạt mới nhất về luật vi phạm đất đai có hiệu lực từ 2020.Từ ngày 5/1/2020, Nghị định số 91/2019/NĐ-CP của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong ngành đất đai chính thức có hiệu lực. Theo chậm tiến độ, 5 mức phạt mới sẽ được vận dụng cho các vi phạm đất đai dưới đây:

 

1. LUẬT VI PHẠM ĐẤT ĐAI VỀ LẤN, CHIẾM ĐẤT ĐAI VỚI THỂ BỊ PHẠT TỚI MỘT TỶ ĐỒNG

So với quy định hiện hành, mức phạt mới này không chỉ tăng kỷ lục mà còn nêu chi tiết các trường hợp, mức độ lấn chiếm đất đai với khung xử phạt hành chính tương ứng.

♦ Tại khu vực nông thôn:

Loại đấtDiện tích lấn chiếmMức phạt
Đất chưa sử dụngTừ 01 héc ta trở lên70 triệu đồng
Từ 0,5 đến dưới một héc ta15-30 triệu đồng
Từ 0,1 đến dưới 0,5 héc ta5-15 triệu đồng
Từ 0,05 đến dưới 0,1 héc ta3-5 triệu đồng
Dưới 0,05 héc ta2-3 triệu đồng
Đất nông nghiệp không là đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuấtTừ 01 héc ta trở lên120 triệu đồng
Đất nông nghiệp là đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuấtTừ 01 héc ta trở lên150 triệu đồng

♦ Tại khu vực đô thị:

Hành vi xâm lấn đất chưa sử dụng, đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp. Thì phải chịu mức xử phạt cao gấp hai lần mức xử phạt với mẫu đất tương ứng tại khu vực nông thôn.Tuy nhiên, mức phạt tối đa không quá 500 triệu đồng với cá nhân và không quá 01 tỷ đồng với tổ chức sở hữu hành vi vi phạm.

Hành vi lấn, chiếm đất đai có thể bị xử phạt tới một tỷ đồng.

2. TĂNG GẤP 10 LẦN MỨC PHẠT LÚC DÙNG ĐẤT TRỒNG LÚA VÀO MỤC ĐÍCH KHÁC

Khi chuyển đất trồng lúa sang đất trồng cây lâu năm, đất trồng rừng. (Trừ trường hợp quy định tại khoản 7 Điều 14 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 11. Điều 2 của Nghị định số 01/2017/NĐ-CP) sẽ bị xử phạt từ 2-50 triệu đồng tủy thuộc vào diện tích đất chuyển mục đích trái phép.

Chuyển đất trồng lúa sang đất nuôi trồng thủy sản, đất không thực hiện đăng ký biến động đất đai sẽ bị phạt tiền từ 3-70 triệu đồng tùy thuộc vào diện tích đất chuyển mục đích trái phép.

Đặc biệt, phạt tiền tới 500 triệu đồng với tư nhân và một tỷ đồng với tổ chức nếu tự ý chuyển đất trồng lúa sang đất ở. Ngoài bị xử phạt hành chính, cá nhân hoặc tổ chức ngừng thi công. Đây phải có trách nhiệm khôi phục lại hiện trạng ban sơ của đất trước lúc vi phạm.

3. BÁN ĐẤT KHÔNG CÓ SỔ ĐỎ BỊ PHẠT TỚI 20 TRIỆU ĐỒNG

Theo khoản 2, 3 Điều 17 Nghị định 91/2019, trường hợp không thực hiện đăng ký biến động đất đai theo quy định bị phạt tiền như sau:

  • Thời gian không sang tên sổ đỏ trong 24 tháng từ ngày quá thời hạn, cá nhân sẽ bị phạt tiền từ 1-3 triệu đồng ở nông thôn, gấp hai lần nếu ở đô thị .
  • Thời gian không sang tên sổ đỏ quá thời hạn 24 tháng kể từ ngày quá thời hạn, cá nhân sẽ bị phạt tiền từ 2-5 triệu đồng, ấp hai lần đối với khu vực thành thị.

Rất nhiều những mức phạt trên sẽ gấp đôi nếu đối tượng vi phạm là tổ chức thay vì tư nhân. Mức phạt tối đa có thể lên tới 20 triệu đối với tổ chức sắm bán đất đai không sở hữu sổ đỏ ở thị thành.

Bán đất không có sổ đỏ mang thể bị phạt hành chính lên tới 20 triệu đồng.

4. KHÔNG SANG TÊN SỔ ĐỎ KHI CHUYỂN NHƯỢNG QUYỀN SỬ DỤNG

Khoản 4 Điều 95 Luật Đất đai 2013 quy định: Người dùng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện các quyền chuyển nhượng, tặng, cho quyền tiêu dùng đất, tài sản gắn liền với đất thì phải đăng ký biến động trong thời hạn 30 ngày. Bắt đầu từ ngày xảy ra biến động (thường là ngày hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho có hiệu lực). Việc không sang tên hoặc chậm sang tên sổ đỏ sẽ bị xử phạt hành chính, được quy định cụ thể trong Nghị định số 91/2019/NĐ-CP như sau:

Tại khu vực nông thôn: Trong thời kì 24 tháng bắt đầu từ ngày quá thời hạn sẽ bị phạt tiền từ 1 tới 3 triệu đồng. Quá thời hạn 24 tháng từ khi ngày quá thời hạn bị phạt tiền từ hai đến 5 triệu đồng.

Tại khu vực đô thị: Mức xử phạt cao gấp hai lần mức xử phạt đối với từng trường hợp tương ứng theo quy định với khu vực nông thôn.

Mức phạt trên vận dụng đối với tư nhân, đối tượng vi phạm là tổ chức thì mức phạt tăng gấp hai lần so với tư nhân (tối đa là 20 triệu đồng).

5. LUẬT VI PHẠM ĐẤT ĐAI QUY ĐỊNH MỚI VỀ HÀNH VI BỎ HOANG ĐẤT

Một trong những điểm mới đáng chú ý nhất của Nghị định 91/2019/NĐ-CP là bỏ không đất sẽ bị phạt tiền. “Bỏ hoang đất” tức là hành vi không dùng đất trồng cây hàng năm trong thời hạn 12 tháng liên tục. Đất trồng cây lâu năm trong thời hạn 18 tháng liên tục, đất trồng rừng trong thời hạn 24 tháng liên tục.

Cụ thể, mức phạt cho tư nhân lúc với hành vi bỏ không đất như sau:

Diện tích đất bỏ không
Mức phạt
Dưới 0,5 héc ta500.000 đồng – 01 triệu đồng
Từ 0,5 đến dưới 3 héc ta01 – 03 triệu đồng
Từ 3 đến dưới 10 héc ta03 – 05 triệu đồng
Từ 10 héc ta trở lêntừ 05 – 10 triệu đồng

Mức phạt tiền đối với tổ chức gấp hai lần mức phạt tiền đối với cá nhân có cùng một hành vi vi phạm. (Tối đa là 20 triệu đồng – theo điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định 91/2019/NĐ-CP).

Lưu ý, việc bỏ trống đất quá thời hạn cho phép sẽ không bị xử phạt hành chính ví như do 3 nguyên nhân bất khả kháng sau đây:

  • Do tác động trực tiếp của thiên tai, thảm họa môi trường
  • Do ảnh hưởng trực tiếp của hỏa hoán vị, dịch bệnh
  • Do ảnh hưởng trực tiếp của chiến tranh

Nếu như nằm ngoài 3 trường hợp này. Người tiêu dùng đất cần lưu ý thời gian không dùng đất liên tục của mình. Nhất là đối với hộ gia đình, cá nhân đi làm xa tại những khu công nghiệp, thành phố. Trường hợp không thể canh tác nên cho thuê, cho thuê lại hoặc cho người khác “mượn” để tránh bỏ không đất.

dự án kdc đức linh 13 Để Tư Vấn Luật Đất Đai Miễn Phí Đăng Ký Ngay dự án kdc đức linh 13

 

 

 

 

 

 

 

 

Đừng bỏ lỡ thông tin !
Cùng các nhà đầu tư bất động sản, nhận những thông tin mới nhất của thị trường được gửi qua email hàng tuần.
Bất động sản liên quan
Dự án đang bán

Tính Xây Dựng

Tính toán chi phí xây dựng dựa trên các thông tin về diện tích, móng, mái, số tầng cần xây.

Phong thủy xem hướng nhà

Chọn hướng nhà phù hợp để đón vượng khí