9 Loại Công Trình Được Miễn Giấy Phép Xây Dựng Từ 01/01/2021

Thư viện pháp luật

Lượt xem: 51 24/06/2020

9 LOẠI CÔNG TRÌNH ĐƯỢC MIỄN GIẤY PHÉP XÂY DỰNG

Chiều ngày 17/06/2020, Quốc Hội đã chính thức thông qua Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng. Theo đó, Luật quy định cụ thể 9 loại công trình được miễn giấy phép xây dựng và có hiệu lực từ ngày 01/01/2021. Trong đó, đáng chú ý nhất là các công trình xây dựng cấp 4, nhà ở riêng lẻ ở nông thôn dưới 7 tầng và thuộc khu vực không có quy hoạch không cần phải xin giấy phép xây dựng.

 

I- 9 LOẠI CÔNG TRÌNH ĐƯỢC MIỄN GIẤY PHÉP XÂY DỰNG TỪ NGÀY 01/01/2021

1. Trường hợp 1:

– Công trình bí mật nhà nước

– Công trình xây dựng khẩn cấp.

2. Trường hợp 2:

Công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn đầu tư công được quyết định đầu tư bởi

  • Thủ tướng Chính phủ – người đứng đầu cơ quan trung ương của tổ chức chính trị.
  • Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước.
  • Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Quốc hội.
  • Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan trung ương của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và của tổ chức chính trị xã hội.
  • Chủ tịch UBND các cấp quyết định đầu tư.

3. Trường hợp 3:

Công trình xây dựng tạm theo điều 131 của Luật Xây dựng.

4. Trường hợp 4:

– Công trình sửa chữa, cải tạo bên trong.

– Công trình công trình sửa chữa, cải tạo mặt ngoài không tiếp giáp với đường trong đô thị có yêu cầu về quản lý kiến trúc theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Các nội dung sửa chữa, cải tạo:

  • Không làm thay đổi công năng sử dụng.
  • Không làm ảnh hưởng đến an toàn kết cấu chịu lực của công trình.
  • Phù hợp với quy hoạch xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
  • Yêu cầu về bảo vệ môi trường và an toàn phòng, chống cháy, nổ.

5. Trường hợp 5:

– Công trình quảng cáo không thuộc đối tượng phải cấp giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về quảng cáo.

– Công trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động theo quy định của Chính phủ.

 

6. Trường hợp 6:

– Công trình xây dựng trên địa bàn hai tỉnh trở lên.

– Công trình xây dựng theo tuyến ngoài đô thị.

Phù hợp với quy hoạch xây dựng hoặc quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

7. Trường hợp 7: 

Công trình xây dựng đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thông báo kết quả thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở đủ điều kiện phê duyệt thiết kế xây dựng và đáp ứng các điều kiện về cấp giấy phép xây dựng theo quy định của luật này.

8. Trường hợp 8:

– Nhà ở riêng lẻ có quy mô dưới 7 tầng thuộc dự án đầu tư xây dựng khu đô thị.

– Dự án đầu tư xây dựng nhà ở có quy hoạch chi tiết 1/500 đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

 

9. Trường hợp 9:

– Công trình xây dựng cấp IV, nhà ở riêng lẻ ở nông thôn có quy mô dưới 7 tầng và thuộc khu vực không có quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng khu chức năng hoặc quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

– Nhà ở riêng lẻ ở miền núi, hải đảo thuộc khu vực không có quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng khu chức năng.

Trừ công trình, nhà ở riêng lẻ được xây dựng trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử văn hóa.

Lưu ý: Chủ đầu tư xây dựng công trình quy định tại các trường hợp 2, 6, 7, 8, và 9, trừ nhà ở riêng lẻ quy định tại trường hợp số 9 có trách nhiệm gửi thông báo thời điểm khởi công xây dựng, kèm theo hồ sơ thiết kế xây dựng theo quy định đến cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng tại địa phương để quản lý.

Trên đây là những công trình được miễn giấy phép xây dựng từ 2021, từ nay đến hết ngày 31/12/2020 những công trình được miễn giấy phép xây dựng vẫn thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 89 Luật Xây dựng năm 2014.

 

II- GIẤY PHÉP XÂY DỰNG LÀ GÌ?

Giấy phép xây dựng là một loại giấy tờ của cơ quan Nhà nước (theo mẫu mã nhất định) xác nhận việc cho phép cá nhân, tổ chức được phép thực hiện việc xây dựng nhà cửa, công trình…. theo nguyện vọng trong phạm vi nội dung được cấp phép. Nó là một công cụ để tổ chức thực thi quy hoạch đô thị đã được thông qua, qua đó có thể xác định người dân xây dựng đúng hay không đúng quy hoạch. Quy định của mỗi quốc gia về giấy phép xây dựng có thể khác nhau. Ở Việt Nam trình tự, thủ tục xin và cấp giấy phép xây dựng được quy định trong Luật, Nghị định, Thông tư và các hướng dẫn thi hành chi tiết.

Ở Việt Nam, theo quy định tại Điều 62 Luật Xây dựng của Việt Nam (được Nghị định chuyên ngành hướng dẫn) thì trước khi khởi công xây dựng công trình chủ đầu tư phải có giấy phép xây dựng.

 

III- CÁC LOẠI GIẤY PHÉP XÂY DỰNG

– Dựa vào thời hạn của GPXD có hai trường hợp:

 

 

Đừng bỏ lỡ thông tin !
Cùng các nhà đầu tư bất động sản, nhận những thông tin mới nhất của thị trường được gửi qua email hàng tuần.
Bất động sản liên quan
Dự án đang bán

Tính Xây Dựng

Tính toán chi phí xây dựng dựa trên các thông tin về diện tích, móng, mái, số tầng cần xây.

Phong thủy xem hướng nhà

Chọn hướng nhà phù hợp để đón vượng khí